Đại học Nam Đài Loan

Đại học Nam Đài Loan

Trường Đại học Nam Đài Loan (Southern Taiwan University) được thành lập vào năm 1969. Tính đến năm học 2007, có tổng cộng bốn trường cao đẳng-Đại học Kỹ thuật, Đại học Kinh doanh, trường Cao đẳng kỹ thuật số Thiết kế, Trường Đại học Nhân văn và Khoa học xã hội-25 sở , 11 học viện (nào cung cấp các chương trình 12 chương trình Thạc sỹ và 3 chương trình Tiến Sỹ ), 4 trung tâm giảng dạy và 18 trung tâm nghiên cứu.
Trường có hơn 800 giảng viên, và hiện tại có khoảng 18,000 sinh viên ghi danh, trong đó 170 sinh viên quốc tế .
Khuôn viên trường chúng tôi nằm ở ngoại ô phía đông bắc của thành phố Đài Nam trên diện tích 16 hecta. Đó là phía tây thành phố Đài Nam, và phía đông của chúng tôi là Yung-Kang City. Khuôn viên của chúng tôi cách 4 km từ ga xe lửa của Đài Nam. Trường chúng tôi là thực sự nằm trong một khu vực với vẻ đẹp của vùng nông thôn và thuận tiện của cuộc sống đô thị.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Đại học Kỹ thuật
* Khoa cơ khí (M.S.) Giảng dạy bằng tiếng Anh cho sinh viên quốc tế

· Ngành Điện tử (MS / PhD) Giảng dạy bằng tiếng Anh cho sinh viên quốc tế

· Ngành kỹ thuật điện quang (MS)

· Ngành điện tử (MS / PhD)

· Ngành thông tin Khoa học và Kỹ thuật Máy tính (MS)

· Ngành Hóa chất và Vật liệu (MS)

· Công nghệ sinh học (M.S.)

· Học Viện Khoa học và Công nghệ Mechatronic (tiến sĩ) (dạy bằng tiếng Anh cho sinh viên quốc tế)

· Học viện Công nghệ nano (M.S.)

· Viện Năng lượng học Kỹ thuật (M.S.)

· Học viện Kỹ thuật Giao thông (MS)

· Học Viện Cơ Khí Y Sinh (MS)

Đại học Kinh doanh
Ngành Quản lý và Công nghệ thông tin

Ngành Quản lý thông tin (M.S.)
Ngành Quản trị Kinh doanh (M.B.A.)
Ngành Tiếp thị và Quản lý Hậu cần (MS)
Giải trí, Giải trí và Du lịch quản lý (MS)
Quản Lý Khách Sạn
Chương trình Kinh doanh điện tử
Kinh doanh quốc tế (M.S.)
Tài chính (M.S.)

Ngành thông tin kế toán (M.S.)
* Học viện Quản lý công nghiệp (MS)
* Học viện Công nghệ quản lý (MS)
* Học viện Quản lý nguồn nhân lực (MS)
* Thạc sĩ quản trị kinh doanh (EMBA)
* Quản trị Kinh doanh nâng cao
* Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh toàn cầu (GMBA) (Tiếng Anh -giảng dạy cho sinh viên quốc tế)
* Tốt nghiệp Học viện Tài chính và Kinh tế Luật (LLM)
Trường Cao đẳng Nhân văn và Khoa học xã hội
* Ứng dụng Polski (M.A.)
* Ứng dụng Nhật Bản (M.A.)
* Chăm Sóc Trẻ Em
* Học viện của giáo dục lãnh đạo và Đánh giá (ME)
* Trung Tâm Anh Ngữ
* Trung tâm Giáo dục Giáo viên
* Trung tâm Giáo dục thể chất
Trường Cao đẳng Thiết kế kỹ thuật số
* Thông tin và Truyền thông (MD)
* Thiết kế truyền thông trực quan
* Truyền thông và Giải trí Khoa học (MD)
* Học viện của nội dung số và Thiết kế Animation (MD)

Học phí :Chi phí ước tính cho năm học 2011 (assistantships – nếu không được cung cấp)

+ Khoảng US $ 1,650 / học kỳ: Đại học Kỹ thuật và Quản lý thông tin liên quan đến ngành / chương trình
+ Khoảng US $ 1,430 / học kỳ: Đại học Kinh doanh, Đại học Nhân văn và Khoa học xã hội.
+ Ký túc xá :- Phòng 4-5 người : 380 USD/ học kỳ

– Phòng 2 người : 580 USD/ học kỳ

+ Sách vở : khoảng 250 usd /năm

+ Thực phẩm :khoảng 2500 usd/năm

HỌC BỔNG

STUT cung cấp assistantships sau đây để nộp hồ sơ cho sinh viên có thành tích học tập tốt nếu không được cấp học bổng chính phủ:

Học bổng

Lợi ích

Giới hạn

Những điếu cần thiết

Loại A

+ Học phí và phí nhà ở là miễn phí

+ $ NT 5.000 ( $ US 150 lương hàng tháng

Chương trình bằng quốc tế Tiếng Anh:

+ Bằng cấp thạc sĩ đề nghị chỉ 2 năm

+ Bằng cấp Ph.D đề nghị chỉ 3 năm

Sinh viên phải làm part-time 12 giờ 1 tuần như là một trợ lý giữa các phòng ban khác nhau trong khuôn viên trường.

Loại B

1 nửa học phí được miễn

+ 4 năm cho bằng cấp Đại học

+ 2 năm cho bằng cấp thạc sĩ

Loại C

Học phí được miễn

+ 4 năm cho bằng cấp đại học

+ 2 năm cho bằng cấp thạc sĩ

– Nếu 1 công việc thực tập ngoài khuôn viên trường được sắp xếp bởi trường đại học, lương hàng tháng sẽ bị hủy bỏ
– Để giữ lương của bạn (học phí và lệ phí ký túc xá sẽ không bị hủy bỏ) trong năm thứ hai, bạn phải duy trì một mức trung bình là 75% trở lên trên bảng điểm của bạn / bảng đánh dấu cho năm học đầu tiên. Tiền thù lao của bạn sẽ được giảm đi một nửa nếu không làm được như vậy.
– Trợ cấp hàng tháng được ban hành chỉ từ tháng 9 –tháng6 mỗi năm, tiền thù lao sẽ không được cung cấp trong những tháng của tháng 7 và tháng 8 (Summer Break).

– Học bổng chính phủ: hạn cuối đăng kí là 1 tháng 2 – 31 tháng 3 mỗi năm

– Học bổng MOE: Để khuyến khích các sinh viên quốc tế học tại Đại học Nam Đài Loan (STUT), chúng tôi thực hiện các quy định và trao học bổng STUT cho sinh viên quốc tế.
Uỷ ban Xem xét đánh giá thành tích học tập của các sinh viên quốc tế và quyết định danh sách người nhận và số tiền trao tặng trong ngày 15 tháng 4 hàng năm. Tổng số tiền và người nhận học bổng mỗi năm phụ thuộc vào kinh phí mà STUT nhận được từ Bộ Giáo dục Đài Loan và đã được phê duyệt ngân sách của STUT.

Học ngôn ngữ

Thời hạn học phí và ứng dụng

Khóa học Thời gian học tập Giờ học Số lượng Học phí & phí ĐK Hạn chót nộp hồ sơ
Khóa học mùa hè

Tháng 7 –tháng 8

120 giờ

5-15 người

NTD 19,200 NTD 19.200

Tháng 5

Khóa học đại cương

Tháng 2 -tháng 6

225 giờ

5-15 người

NTD 43,200 NTD 43.200

Tháng 12

Khóa học đại cương

Tháng 9 –tháng 1

225 giờ

5-15 người

NTD 43,200 NTD 43.200

Tháng 6

CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ : TRUNG TÂM TƯ VẤN DU HỌC MINH HOÀNG AN


Hỗ trợ du học Đài Loan:

Trung tâm Tư vấn Giáo dục Quốc tế Minh Hoàng An

- Tp. HCM: 500 Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11
Điện thoại : (028) 3975 6200 / Hotline: 0916 685 601
- Đà Nẵng: 144 Ông Ích Khiêm, P. Tam Thuận, Q. Thank Khê, TP. Đà Nẵng
Điện thoại: (0236) 3868 978/ 3868 979
- Hải Dương: 223 Nguyễn Bỉnh Khiêm, khu Đông Nam Cường
- Email: duhoc@minhhoangan.edu.vn
- Website: www.minhhoangan.edu.vn

Comments

comments

Gửi phản hồi